BV Quân Y 120
contract_edit
Đăng ký khám bệnh
home_health
Xét nghiệm tại nhà
support_agent
0273 625 1120
  • Trang chủ
  • Giới thiệu
  • Chuyên khoa
  • Đội ngũ bác sĩ
  • Tin tức
  • Đấu thầu
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ
  • viVI
search

Trang chủ - Tin tức - Đào tạo và nghiên cứu - ĐỊNH GIẢI KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP KẾT MẠC RÌA TỪ THÂN TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 120

Button
Button facebook
BV Quân Y 120

ĐỊNH GIẢI KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP KẾT MẠC RÌA TỪ THÂN TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 120

Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today18/04/2017
visibility133

TÓM TẮT

Đặt vấn đề: Việc lựa chọn một phương pháp phẫu thuật thích hợp nhất để hạn chế tối đa sự tái phát của mộng thịt vẫn là điều mà các thầy thuốc nhãn khoa luôn trăn trở. Phương pháp ghép kết mạc rìa từ thân trong điều trị má»™ng thịt là phương pháp hạn chế tối đa sự tái phát của mộng thịt. Mục tiêu nghiên cứu: Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ghép kết mạc rìa từ thân trong điều trị mộng thịt tại Bệnh viện quân y 120.

Đối tượng: 57 BN được phẫu thuật ghép kết mạc rìa từ thân trong điều trị mộng thịt tại Bệnh viện quân y 120 từ tháng 1/2012 đến tháng 5/2013.

Phương pháp nghiên cứu: Tiến cử, mô tả hàng loạt

Kết quả: Tuổi từ 36 -65 chiếm tỷ lệ cao nhất (68,5%), tỷ lệ BN nam và nữ gần tương đương nhau ,mừng góc trong 96,4%, mừng góc ngoài: 3,6%; mừng một bên mắt: 82,4%, mừng cả 2 mắt: 17,6%; mừng độ III chiếm chủ yếu (94,7%). Biến chứng sau mổ rất ít (1 ca từ máu dưới mảnh ghép, 1 ca viêm giác mạc chậm). Kết quả điều trị tốt, mảnh ghép che phủ kín vết mổ, tái tạo bộ mắt nhãn cầu, thời gian biểu mô hóa giác mạc phù hợp, chỉcó 1 ca kéo dài 14 ngày do viêm giác mạc chậm. Thị lực cải thiện rất tốt sau phẫu thuật. Tỷ lệ tái phát:1,7%.

Kết luận: Phương pháp mổ mộng ghép kết mạc rìa tự thân là phương pháp an toàn và hiệu quả, giảm tỷ lệ tái pháp rất tốt.

1. ĐẶT VẤN ĐỀ:

Mộng thịt (pterygium) khó điều trị do khuynh hướng tái phát sau mổ cao (30-80%) , đe dọa thị lực. Nhiều phương pháp phẫu thuật được đề xuất nhằm giảm tỷ lệ tái phát như ghép kết mạc tự thân, áp Mitomycin C (MMC), laser Argon, hoá trị, xạ trị bằng tia ß… đã được sử dụng . Năm 1985 Kenyon ghép kết mạc tự thân , thêm vào đó là ghép cả biểu mô vùng rìa ở miệng ghép kết mạc, tỷ lệ tái phát 5,3%. .Trên thực tế các phương pháp mở mông có tỷ lệ tái phát rất cao: theo Starck(1991) là 30-70%,CurtisA.Manning (1997) 30-80%, Nguyễn Duy Hòa và Nguyễn Duy Tân là 30-76 % . Từ đó đến nay nhiều tác giả trên thế giới đã ứng dụng ghép kết mạc tự thân vùng rìa trong mổ mụng rất hiệu quả.

Gần đây nhiều tác giả trong nước với sự ra đời của thuyết tế bào mầm vùng rìa và qua các nghiên cứu đã áp dụng phương pháp mổ mộng ghép kết mạc từ thân được ghi nhận thành công với tỷ lệ tái phát rất thấp.

Lãnh hội thành quả đó Từ tháng 01/2012 đến tháng 05/2013, Bệnh viện 120 chúng tôi tiến hành nghiên cứu ứng dụng phương pháp này trong phẫu thuật mộng thịt nhằm đánh giá sự an toàn, tính hiệu quả của phương pháp áp dụng vào điều trị. Qua nghiên cứu chúng tôi ghi nhận cũng đã đạt kết quả rất tốt.

Việc lựa chọn một phương pháp phẫu thuật thích hợp nhất để hạn chế tối đa sự tái phát của mộng thịt vẫn là điều mà các tháầy thuốc nhãn khoa luôn trăn trở.

Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phương pháp ghép kết mạc rìa từ thân trong điều trị mộng thịt”.

Nhằm mục đích:

  • Tìm hiểu thêm về những đặc điểm kỹ thuậ­t, cơ chế tác dụng của việc mổ mộng, ghép kết mạc từ thân.
  • Đánh giá hiệu quả của phương pháp phẫu thuật này

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu:

Chúng tôi chẩn tất cả các bệ‡nh nhân được chẩn đoán là mộng thịt đến khám và điều trị ở bệnh viện 120 từ tháng 1/2012 – 5/2013.

2.1.1. Tiêu chuẩn chẩn bệnh nhân

Tất cả các bệnh nhân được chẩn đón có mộng thịt và là mộng đơn thuần không có bệnh mắt cần điều trị phối hợp.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trị

– Mộng giả

– Mộng cần mổ phối hợp các bệnh khác (glocôm, đục thủy tinh thể)

2.2. Phương pháp nghiên cứu:

2.2.1. Thiết kế nghiên cứu: Tiến cứu, mô tả hàng loạt

2.2.1Nội dung nghiên cứu

* Chuẩn bị bệnh nhân.

– Hỏi bệnh: Tiến sĩ, tuổi, giớii, nghề nghiệp, thời gian xuất hiện bệnh.

– Khám:

+ Thị lực

+ Nhãn áp

+ Đánh giá tình trạng mụn thịt.

+ Mạch, nhiệt độ, huyết áp.

+ Các bệnh lý toàn thân

  • Các xét nghiệm bổ sung: XQ, ECG, máu.

*Phương pháp mổ:

+ Phương pháp vô cảm.

– Gây tê bề mặt bằng d d Tetracin 0.5 %.

– Gây tê hầu nhãn cầu bằng lidocain 2% x 4ml

– Gây tê thân má»™ng.

– Trước khi lấy mảnh ghép gây tê dưới kết mạc

+ Kĩ thuật mổ.

– Đặt vành mi tự động.

– Cắt kết mạc trên thân mộng song song với vùng rìa và cách rìa 5 ly, phẫu tích lớp kết mạc khỏi thân mộng càng mỏng càng tốt đến tận cục lệ.

– Bóc đầu và cổ má»™ng khỏi giác mạc gọt sạch làm phẳng bề mặt giác mạc.

– Tách lá»›p xÆ¡ mạch cá»§a thân má»™ng khỏi bề mặt cá»§ng mạc . Lưu ý tránh tổn thương cÆ¡ thẳng.

– Cắt bỏ thân má»™ng trên má»™t Pince. Đốt cầm máu.

– Làm sạch diện cá»§ng mạc lá»™ càng mịn càng tốt (cầm máu nếu có chảy máu).

– Phẫu tích lấy mảnh ghép kết mạc vùng rìa phía thái dương trên có kích thước tương đương vá»›i phần nhận. Yêu cầu mảnh ghép mỏng, loại bỏ phần bao Tenon, lấy xuống sát rìa. Lật mảnh ghép lên giác mạc và cắt sát chá»— bám theo rìa. Nhẹ nhàng xoay trượt mảnh ghép về khoảng lá»™ cá»§ng mạc nÆ¡i cắt má»™ng.

– Khâu cố định mảnh ghép có Ä‘ính vào thượng cá»§ng mạc và kết mạc xung quanh bằng 6-7 mÅ©i rời chỉ nylon 10.0

+ Chăm sóc sau mổ.

– Thay băng hàng ngày, nhuá»™m màu giác mạc để Ä‘ánh giá tình trạng mảnh ghép, tình trạng biểu mô hóa cá»§a giác mạc.

– Thuốc nhỏ: Kháng sinh tiêu phù, giảm Ä‘au.

– Theo dõi sau mổ: 1 ngày, 3 ngày, 7 ngày, 14 ngày ( Ä‘o thị lá»±c, nhãn áp, biểu mô hóa giác mạc, cá»§ng mạc, mảnh ghép )

– Theo dõi diá»…n tiến: Cho bệnh nhân ra viện và hẹn ngày khám lại sau 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng và 1 năm. ( Ä‘o thị lá»±c, nhãn áp, biểu mô hóa giác mạc, cá»§ng mạc, mảnh ghép, tái phát )

*Đánh giá kết quả phẫu thuật: ( Theo 4 mức độ cá»§a Cornand )

– Rất tốt

– Tốt

– Trung bình

– Xấu

*Biến chứng:

– Biến chứng trong mổ

– Biến chứng sau mổ

2.2.3.Xá»­ lýsố liệu: Bằng phần mềm SPSS 17.0

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Bảng 3.1. Phân bố theo nhóm tuổi

Nhóm tuổi

Tỉ lệ %

20-35

21 

36-50

30

51-65

38.5

66-75

10.5

Nhận xét: Bệnh xu hướng gia tăng theo tuổi,tập trung ở tuổi lao động 35-50t ,cao nhất từ 51-65 t có thể do lúc này má»™ng lá»›n gây kích thích nhiều má»›i chịu mổ, bệnh có thể gặp ở người trẻ nhưng hiếm khi dưới 15t.

Biểu đồ 3.1 Phân bố theo giá»›i tính

Nhận xét: Tỉ lệ BN nam nhiều hÆ¡n nữ.

Bảng 3.2 Phân bố theo môi trường làm việc

Môi trường làm việc

Số bệnh nhân

Tỉ lệ %

Ngoài trời

39

68

Trong mát

18

32

Nhận xét: Làm việc ngoài trời bị bệnh nhiều hÆ¡n do thường xuyên tiếp xúc vá»›i nắng nhiều tia tá»­ ngoại,và nhiều gió bụi.

Bảng 3.3. Phân bố theo vị trí bị má»™ng thịt

Phân loại

Vị trí má»™ng :

n

Tỉ lệ %

Theo góc mắt

Má»™ng góc trong

55

96,4

Má»™ng góc ngoài

2

3,5

Theo số lượng mắt bị mộng thịt

Mộng một mắt

47

82,4

Mộng hai mắt

10

17,5

Nhận xét: Má»™ng má»™t mắt và thường góc trong nhiều nhất vì góc ngoài được bảo vệ tốt hÆ¡n góc trong là do sá»± khép mi ở góc ngoài mạnh hÆ¡n, nhanh hÆ¡n nhờ có khối cÆ¡ thái dương, nên khi có kích thích như ánh sang, gió, bụi …thì góc trong dá»… bị tổn thương. Khi chá»›p mắt nhờ chuyển động 2 mi mắt dồn nước mắt vào góc trong để đổ vào hồ lệ và thoát qua lá»— lệ-> ứ đọng gây nên tổn thương KM,GM góc này.

Bảng 3.4 phân độ má»™ng

Độ mộng:

Số mắt:

Tỉ lệ %:

Độ I

0

0

Độ II

1

1.7

Độ III

54

94.7

Độ IV

2

3.5

Nhận xét: Thường đến mổ má»™ng ở độ III nhiều, liên quan má»™t phần do công tác tư vấn tuyên truyền đợi má»™ng già má»›i mổ, má»™t phần do lúc này má»™ng lá»›n kích thích khó chịu má»›i chịu mổ.

3.2 KẾT QUẢ PHẪU THUẬT

Bảng 3.5. Biến chứng trong mổ

Biến chứng trong mổ

n

Tỉ lệ %

Chảy máu

5

Lật mảnh ghép

0

Thá»§ng mảnh ghép

0

Đứt cơ trực

0

Thủng củng mạc

0

Thá»§ng giác mạc

0

Nhận xét: 5 BN chảy máu nhiều khi bóc tách do mông thân dầy, nhiều mạch máu,dính cÆ¡ trá»±c

Bảng 3.6. Biến chứng sau mổ

B/C sau mổ

n

Tỉ lệ%

Tăng nhãn áp

0

Loét giác mạc, cá»§ng mạc

0

Tụ máu dưới mảnh ghép

1

1,7

Viêm giác mạc chấm

1

1.7

Cộm xốn sau mổ

57

100

Nụ thịt kết mạc

1

1.7

Phù mãnh ghép

15

26

Hoại tá»­ mãnh ghép

0

Nang vùi dưới biểu mô

0

Tái phát

1

1.7

Nhận xét:

– Tụ máu do má»™ng dính,chảy máu nhiều trong mổ,tăng HA,sau mổ xuất viện BN không tuân thá»§ Ä‘iều trị)

-Phù do lấy mảnh ghép còn dính bao Tenon

– Đa số cá»™m xốn từ nhẹ- trung bình sau mổ 3 ngày đầu

– Viêm giác mạc chấm nông ,khỏi sau 2 tuần Ä‘iều trị

– TL giảm do xuất hiên đục T3

Bảng 3.7. Thời gian biểu mô hóa giác mạc:

Thời gian biểu

mô hóa giác mạc

3 ngày

4-7 ngày

Trên 7 ngày

Số mộng

45 (78.9%)

11(19,2%)

1(1.7%)

Nhận xét:- Sá»›m nhất 3 ngày,muá»™n nhất 14 ngày(TH viêm GM chấm)

Bảng 3.6 So sánh thị lá»±c trước và sau mổ.

Thị lực

Trước mổ

Sau mổ

 1 tháng

 3 tháng

 6 tháng

12tháng

Trung bình

6/10

7/10

8/10

9/10

9/10

TL tối đa

9/10

9/10

10/10

10/10

10/10

TL tối thiểu

3/10

3/10

2/10

2/10

2/10

Tăng so trước mổ

97.7%

97.7%

97.7%

97.7%

Không tăng

2.3%

0%

0%

0%

Giảm so trước mổ

0%

2.3%

2.3%

2.3%

Nhận xét; Đa số thi lá»±c sau mổ tăng.

Bảng 3.7 .Đánh giá về chức năng theo thời gian (theo Cornand)

Thời gian

Sau 1 th

Sau 3 th

Sau 6 th

Sau 12 th

Rất tốt

30

39

39

Tốt

18

10

11

Trung bình

7

8

7

Xấu

1

0

0

Nhận xét: Phương pháp ghép kết mạc rìa tá»± thân đạt kết quả rất tốt thường sau 1 tháng sau mổ mắt hết đỏ hẳn, mảnh ghép trắng và liền lạc,sau 6 tháng tái khám khó nhận biết mắt Ä‘ã mổ má»™ng,đẹp,tính thẩm mỹ cao.Má»™t vài TH còn thấy lờ mờ phần GM do đầu má»™ng bám.

5. BÀN LUẬN

Vá»›i sá»± ra đời cá»§a thuyết tế bào mầm vùng rìa, người ta cho rằng khi mô vùng rìa khỏe mạnh sẽ tác động như má»™t rào chắn ngăn chặn kết mạc xâm phạm vào giác mạc. Khi bị má»™ng thịt, hàng rào chắn này Ä‘ã bị tổn thương do sá»± suy yếu cá»§a tế bào vùng rìa, có thể do tổn thương kinh niên cá»§a tia cá»±c tím. Và khi được thay thế bởi các kết mạc rìa khoẻ mạnh thì có thể tái taÌ£o được hàng rào chắn và tránh được mô sợi mạch cá»§a má»™ng mọc lại. Vá»›i phương pháp mổ má»™ng ghép kết mạc tá»± thân mà chúng tôi áp dụng Ä‘ã Ä‘áp ứng được Ä‘iều Ä‘ó và tá»· lệ tái phát Ä‘ã haÌ£ xuống má»™t cách rất ngoạn mục, thậm chí bằng không.

Trong 57 bệnh nhân cá»§a chúng tôi có 30% tuổi dưới 50, từ 51 Ä‘ến 65 chiếm 38.5%, laÌ€ nhóm tuổi cho tỷ lêÌ£ mắc má»™ng thịt cao nhất. 49 trường hợp (85.9%) chá»§ yếu làm việc ngoài trời, thường xuyên bị kích thích bởi các yếu tố (bụi, gió …) dá»… bị má»™ng thịt hÆ¡n. Thời gian tái phát sau mổ: 4 tháng, phù hợp vá»›i các nghiên cứu khác. Thị lá»±c sau mổ tăng ngay sau 1 tháng và ổn định từ sau tháng thứ 3 và có 1 trường hợp giảm thị lá»±c sau tháng thứ 3 do xuất hiện đục thá»§y tinh thể.

Kết quả Ä‘iều trị tốt, mảnh ghép che phá»§ kín vết mổ, tái tạo bề mặt nhãn cầu, thời gian biểu mô hóa giác mạc phù hợp , chỉ có 1ca kéo dài 14 ngày do viêm giác mạc chấm.

Tá»· lệ tái phát là 1.7% (1/57) cho thấy kết quả khả quan, so vá»›i những công trình nghiên cứu cá»§a các tác giả có cùng phương pháp mổ, tỉ lệ thấp chúng tôi có thấp hÆ¡n có thể do số bệnh nhân theo dõi chưa đủ dài từ má»™t năm trở lên.

6. KẾT LUẬN

Qua 57 mắt má»™ng thịt tái phát được phẫu thuật theo phương pháp ghép kết mạc rìa tá»± thân, chúng tôi rút ra má»™t số kết luận sau:

  • Tá»· lệ tái phát thấp
  • Thị lá»±c sau mổ tăng
  • Ít biến chứng
  • Vết mổ được phá»§ kín bởi kết mạc, tái tạo được biểu mô bề mặt nhãn cầu.

– Hiệu quả và khả năng ứng dụng cá»§a phương pháp trong phẫu thuật má»™ng mọi thể loại, hình thái, độ má»™ng Ä‘áng tin cậy.

Nghiên cứu còn ở cỡ mẫu nhỏ, nhiều trường hợp ra viện hẹn bn đền nhưng không thấy nên TD chưa được liên tục, mong muốn có thêm nghiên cứu vá»›i quy mô hÆ¡n.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. NGUYỄN VÄ‚N ĐÀM (2004), Mổ má»™ng ghép kết mạc vùng rìa tá»± thân và trượt chuyển vạt kết mạc vùng rìa, kết quả bước đầu qua 44 trường hợp. Ká»· yếu Há»™i nghị tổng kết công tác phòng chống mù loà và há»™i nghị KHKT ngành nhãn khoa toàn quốc .
  2. TRỊNH BẠCH TUYẾT, LÊ MINH THÔNG (2003) Phương pháp mổ má»™ng bằng cách ghép kết mạc rời cá»§a chính thân má»™ng. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, Tập 7. Phụ bản số 1, : trang 88-95.
  3. TRẦN HẢI YẾN (2001). Phòng ngừa má»™ng tái phát bằng áp Mitomycin trong phẫu thuật Ä‘iều trị má»™ng nguyên phát. Bản tin nhãn khoa, Số 9
  4. NGÔ VÄ‚N PHƯỢNG: Trượt chuyển vạt kết mạc vùng rìa phối hợp áp Mitomycin trong phẫu thuật má»™ng thịt qua 107 mắt, Tạp chí nhãn khoa Việt Nam, số 8.
  5. PHÍ VĨNH BẢO ( 2014)Nghiên cứu 43 TH mổ má»™ng tái phát phương pháp ghép kết mạc tá»± thân áp MMC.

BS Bùi Trí­ Bình Đăng ngày 18/4/2017

BV Quân Y 120
Ban Truyền thông Bệnh viện Quân y 120
Cung cấp thông tin chính thống về các hoạt động, sự kiện, thành tựu chuyên môn và nghiên cứu khoa học của Bệnh viện Quân y 120.
phone Hotline hành chính: 0273 625 5519 mail Email: benhvienquany120@gmail.com
BÀI ĐỌC NHIỀU NHẤT
Bệnh viện quân y 120 phẫu thuật thành công cho bệnh nhân bị trượt mất vững đốt sống kèm thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Tin Bệnh viện
calendar_today06/09/2018
visibility6118
Bệnh viện quân y 120 phẫu thuật thành công cho bệnh nhân bị trượt mất vững đốt sống kèm thoát vị đĩa đệm cột sống thắt lưng
Hiệu quả dịch vụ hướng dẫn – Tư vấn chăm sóc khách hàng sau 3 năm hoạt động tại Bệnh viện quân y 120
Tin Bệnh viện
calendar_today01/09/2018
visibility4343
Hiệu quả dịch vụ hướng dẫn – Tư vấn chăm sóc khách hàng sau 3 năm hoạt động tại Bệnh viện quân y 120
Đài Truyền hình Tiền Giang đưa tin hoạt động Bệnh viện quân y 120
Tin Bệnh viện
calendar_today28/06/2018
visibility4096
Đài Truyền hình Tiền Giang đưa tin hoạt động Bệnh viện quân y 120
“Khu khám VIP” – Bệnh viện quân y 120 phục vụ y tế chất lượng cao
Tin Bệnh viện
calendar_today14/09/2023
visibility3916
“Khu khám VIP” – Bệnh viện quân y 120 phục vụ y tế chất lượng cao
Giám định bệnh binh tâm thần tại Bệnh viện quân y 120
Tin Bệnh viện
calendar_today31/05/2018
visibility3577
Giám định bệnh binh tâm thần tại Bệnh viện quân y 120

TIN LIÊN QUAN

HỘI NGHỊ KHOA HỌC BỆNH VIỆN QUÂN Y 120 MỞ RỘNG LẦN THỨ I NĂM 2017
Tin tức y khoa
calendar_today18/04/2024
visibility297
HỘI NGHỊ KHOA HỌC BỆNH VIỆN QUÂN Y 120 MỞ RỘNG LẦN THỨ I NĂM 2017
Sinh hoạt khoa học, chuyên đề bệnh viện quân y 120
Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today07/01/2017
visibility170
Sinh hoạt khoa học, chuyên đề bệnh viện quân y 120
Nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today18/10/2016
visibility190
Nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học cấp cơ sở
Bác sĩ- chiến sĩ và giải thưởng “Tuổi trẻ sáng tạo”
Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today30/03/2017
visibility138
Bác sĩ- chiến sĩ và giải thưởng “Tuổi trẻ sáng tạo”
Phim tài liệu: Hội nghị khoa học Bệnh viện quân y 120 mở rộng lần thứ nhất năm 2017
Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today30/05/2017
visibility192
Phim tài liệu: Hội nghị khoa học Bệnh viện quân y 120 mở rộng lần thứ nhất năm 2017
GS.TS.BS Nguyễn Đức Công chia sẻ những điều mới trong điều trị tăng huyết áp từ ACC/ESC/ESH 2025
Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today22/12/2025
visibility1332
GS.TS.BS Nguyễn Đức Công chia sẻ những điều mới trong điều trị tăng huyết áp từ ACC/ESC/ESH 2025
GS.TS.BS Nguyễn Đức Công chia sẻ về bệnh GOUT
Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today22/12/2025
visibility1209
GS.TS.BS Nguyễn Đức Công chia sẻ về bệnh GOUT
Huấn luyện chuyên môn: Phòng ngừa chuẩn và kiểm soát nhiễm khuẩn trong Bệnh viện
Đào tạo và nghiên cứu
calendar_today31/12/2025
visibility1230
Huấn luyện chuyên môn: Phòng ngừa chuẩn và kiểm soát nhiễm khuẩn trong Bệnh viện
BV Quân Y 120
  • location_on

    518 Nguyễn Thị Thập, P. Thới Sơn, Đồng Tháp

  • phone

    Hotline hành chính: 0273 625 5519

  • support_agent

    Hotline CSKH: 0273 625 1120

  • fax

    Fax: 027 3387 9148

  • mail

    Email: benhvienquany120@gmail.com

phone_in_talk
027 3625 5519
support_agent
0273 625 1120
Giờ làm việc
Thứ 2 - Thứ 6
Sáng7h00 – 11h30
Chiều13h00 – 16h30
Sáng Thứ 7
7h00 – 11h30
Nghỉ chiều Thứ 7 và ngày Chủ Nhật
Nội trú 24/7
Thứ 2 - Chủ Nhật
Thông tin chung
  • Giới thiệu
  • Chuyên khoa
  • Đội ngũ bác sĩ
  • Tin tức
  • Đấu thầu
  • Tuyển dụng
  • Liên hệ
Theo dõi chúng tôi
  • BV Quân Y 120
© 2026 Bệnh viện Quân y 120. All Rights Reserved.
featured_seasonal_and_gifts
contract_edit
Đăng ký khám bệnh
phone_in_talk
Hotline: 1900 2273 – (028) 7100 0001
border_color
Góp ý - Phản hồi
BV Quân Y 120
chat
Nhấn Esc để đóng
contract_edit
Đăng ký khám bệnh
home_health
Xét nghiệm tại nhà
support_agent
0273 625 1120
KHUYẾN MÃI - ƯU ĐÃI
ĐĂNG KÝ KHÁM

    BV Quân Y 120
    Đánh giá

      *Chúng tôi cam kết bảo mật thông tin của bạn.
      BỆNH VIỆN QUÂN Y 120
      location_on 518 Nguyễn Thị Thập, P. Thới Sơn, Đồng Tháp
      support_agent
      Hotline CSKH: 0273 625 1120
      phone
      Hotline hành chính: 0273 625 5519
      ĐỊNH GIẢI KẾT QUẢ ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP GHÉP KẾT MẠC RÌA TỪ THÂN TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ MỘNG THỊT TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 120

        Trang web này được đăng ký trên wpml.org dưới dạng trang web phát triển. Chuyển sang khóa trang web sản xuất để remove this banner.